|
A
|
GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (Chưa tính GDTC&QP)
|
33
|
|
|
|
A1
|
|
Lý luận chính trị
|
11
|
|
|
|
1
|
PHIL3001
|
Triết học Mac – Lênin;
|
3
|
Học phần cung cấp hệ thống tri thức lý luận cơ bản của triết học Mác - Lênin về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật. Nội dung bao gồm: khái luận về triết học, chủ nghĩa duy vật biện chứng (vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật), chủ nghĩa duy vật lịch sử (học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp, nhà nước và cách mạng). Học phần giúp sinh viên hình thành thế giới quan khoa học, phương pháp luận biện chứng trong nhận thức và thực tiễn.
|
|
|
2
|
PHIL2002
|
Kinh tế chính trị Mac – Lênin
|
2
|
Học phần trang bị những nội dung cơ bản của kinh tế chính trị Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nội dung chính bao gồm: học thuyết giá trị (hàng hóa, tiền tệ, quy luật giá trị), học thuyết giá trị thặng dư (sản xuất, lưu thông, tích lũy tư bản), chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quyền nhà nước, và những vấn đề kinh tế chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức để phân tích các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
|
|
|
3
|
PHIL2003
|
CNXH Khoa học;
|
2
|
Học phần giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung bao gồm: đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội khoa học; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa; cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ; vấn đề dân tộc, tôn giáo, gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
|
|
|
4
|
PHIL2004
|
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam*
|
2
|
Học phần cung cấp kiến thức có hệ thống về sự ra đời và quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nội dung bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, thống nhất đất nước (1945-1975); Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975 đến nay). Sinh viên nhận thức sâu sắc về vai trò lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
|
|
|
5
|
PHIL2005
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh*
|
2
|
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh. Nội dung bao gồm: khái niệm, nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; về Đảng Cộng sản Việt Nam và nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới.
|
|
|
A2
|
|
Kỹ năng
|
6
|
|
|
|
6
|
SKIL2003
|
Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
|
2
|
Học phần trang bị các kỹ năng cơ bản và nâng cao trong giao tiếp và thuyết trình. Nội dung bao gồm: các nguyên tắc giao tiếp cơ bản, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đặt câu hỏi và phản hồi, giao tiếp phi ngôn ngữ, xây dựng và trình bày bài thuyết trình trước đám đông (cấu trúc bài nói, thiết kế slide, kỹ thuật sử dụng giọng nói và ngôn ngữ cơ thể), xử lý tình huống và câu hỏi từ khán giả. Sinh viên được thực hành thuyết trình qua các bài tập cá nhân và nhóm, nhận phản hồi và cải thiện kỹ năng.
|
|
|
7
|
SKIL3001
|
Kỹ năng viết
|
3
|
Học phần phát triển kỹ năng viết học thuật và chuyên nghiệp cho sinh viên. Nội dung bao gồm: các nguyên tắc viết cơ bản (cấu trúc câu, đoạn văn, bài viết), kỹ năng viết báo cáo kỹ thuật, viết tổng quan tài liệu, viết đề cương nghiên cứu, viết bài luận, kỹ năng trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo theo các chuẩn phổ biến (APA, IEEE), viết email chuyên nghiệp, viết CV và thư xin việc. Học phần đặc biệt chú trọng đến kỹ năng viết trong lĩnh vực kỹ thuật, giúp sinh viên chuẩn bị cho việc viết báo cáo đồ án, khóa luận và các tài liệu chuyên môn sau này.
|
|
|
8
|
SKIL1013
|
Kỹ năng tìm việc
|
1
|
Học phần trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho quá trình tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Nội dung bao gồm: xác định mục tiêu nghề nghiệp, xây dựng thương hiệu cá nhân, viết CV và thư xin việc hiệu quả, kỹ năng tìm kiếm thông tin tuyển dụng, kỹ năng phỏng vấn (chuẩn bị, trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, xử lý tình huống), kỹ năng đàm phán lương và phúc lợi, và hội nhập vào môi trường làm việc mới. Học phần có sự tham gia của các chuyên gia nhân sự và cựu sinh viên thành công để chia sẻ kinh nghiệm thực tế.
|
|
|
A3
|
|
Khoa học tự nhiên và xã hội
|
6
|
|
|
|
9
|
GLAW2002
|
Pháp luật đại cương
|
2
|
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật. Nội dung bao gồm: nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước và pháp luật; bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hệ thống pháp luật Việt Nam; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý; pháp luật dân sự, hình sự, hành chính, lao động, hôn nhân và gia đình cơ bản. Sinh viên hiểu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội và hình thành ý thức tuân thủ pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp.
|
|
|
10
|
Tự chọn (1 trong 3 HP)
|
1
|
|
|
|
10.1
|
SKIL1005
|
Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững
|
1
|
Học phần giới thiệu tổng quan về các vấn đề môi trường toàn cầu và địa phương (biến đổi khí hậu, ô nhiễm, suy thoái đa dạng sinh học), các nguyên lý phát triển bền vững, các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc, và vai trò của kỹ thuật công nghệ trong việc giải quyết các thách thức môi trường.
|
|
|
10.2
|
SKIL1006
|
Phát triển bền vững trong kinh tế và xã hội
|
1
|
Học phần tập trung vào khía cạnh kinh tế - xã hội của phát triển bền vững, bao gồm: tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), bình đẳng giới, xóa đói giảm nghèo, và các chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam.
|
|
|
10.3
|
SKIL1007
|
Kinh tế môi trường và tài nguyên
|
1
|
Học phần giới thiệu các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên, bao gồm: định giá tài nguyên môi trường, các loại thuế và phí môi trường, giấy phép phát thải, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dưới góc độ kinh tế, và phân tích chi phí - lợi ích trong các dự án liên quan đến môi trường.
|
|
|
11
|
MATH3005
|
Toán cao cấp
|
3
|
Học phần cung cấp các kiến thức toán học nâng cao làm nền tảng cho các môn kỹ thuật chuyên ngành. Nội dung bao gồm: đại số tuyến tính (ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, trị riêng và vector riêng), giải tích hàm nhiều biến (đạo hàm riêng, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt), và phương trình vi phân (phương trình vi phân cấp 1, cấp 2 và hệ phương trình vi phân tuyến tính). Sinh viên được rèn luyện kỹ năng tính toán và ứng dụng vào các bài toán kỹ thuật.
|
|
|
A4
|
|
Tin học
|
3
|
|
|
|
12
|
INFO1207
|
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng
|
3
|
Học phần giới thiệu các khái niệm cơ bản về trí tuệ nhân tạo (AI) và các ứng dụng thực tiễn trong đời sống và kỹ thuật. Nội dung bao gồm: tổng quan về AI, học máy (machine learning), học sâu (deep learning); các ứng dụng AI trong nhận dạng giọng nói, xử lý ảnh, gợi ý sản phẩm, chatbot, xe tự hành; giới thiệu các công cụ và nền tảng phát triển AI (Google Colab, TensorFlow, PyTorch); và thảo luận về các vấn đề đạo đức và tương lai của AI. Sinh viên thực hành xây dựng một ứng dụng AI đơn giản bằng Python.
|
|
|
A5
|
|
NCKH
|
3
|
|
|
|
13
|
SKIL3011
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. Nội dung bao gồm: tổng quan về khoa học và nghiên cứu khoa học, các loại hình nghiên cứu (cơ bản, ứng dụng, triển khai); quy trình nghiên cứu (xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, xây dựng giả thuyết, thiết kế nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích và thảo luận kết quả, viết báo cáo); các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật; đạo đức trong nghiên cứu khoa học; và kỹ năng viết đề cương, báo cáo và bài báo khoa học. Sinh viên thực hành xây dựng đề cương cho một đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực Điện - Điện tử.
|
|
|
A6
|
|
Khởi nghiệp
|
4
|
|
|
|
14
|
SKIL2006
|
Thiết kế ý tưởng
|
2
|
Học phần khơi dậy tinh thần khởi nghiệp và trang bị các phương pháp, công cụ để phát triển ý tưởng sáng tạo. Nội dung bao gồm: tư duy thiết kế (design thinking), các kỹ thuật khơi nguồn ý tưởng (brainstorming, mind mapping), xác định vấn đề và nhu cầu thị trường, phân tích khách hàng mục tiêu, xây dựng chân dung khách hàng, phát triển giải pháp sáng tạo, và xây dựng mô hình kinh doanh cơ bản (Business Model Canvas). Sinh viên làm việc theo nhóm để phát triển một ý tưởng sản phẩm/dịch vụ trong lĩnh vực kỹ thuật.
|
|
|
15
|
BUSM2007
|
Khởi nghiệp
|
2
|
Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng để biến ý tưởng thành dự án khởi nghiệp khả thi. Nội dung bao gồm: các mô hình khởi nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết, phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh, xây dựng chiến lược marketing và bán hàng, quản lý tài chính cho startup (dự toán chi phí, dòng tiền, gọi vốn), các vấn đề pháp lý và sở hữu trí tuệ, và xây dựng đội ngũ. Học phần có sự tham gia của các diễn giả là doanh nhân, nhà đầu tư, chuyên gia khởi nghiệp.
|
|
|
Đồ án Khởi nghiệp
|
|
|
B
|
|
GD CHUYÊN NGHIỆP
|
120
|
|
|
|
B1
|
|
Cơ sở
|
34
|
|
|
|
B1.1
|
|
Cơ sở khối ngành
|
9
|
|
|
|
16
|
PHYS3001
|
Vật lý
|
3
|
Học phần này trang bị các kiến thức nền tảng về cơ học, nhiệt động lực học, điện từ học và quang học, làm cơ sở lý luận cho các môn kỹ thuật chuyên ngành. Sinh viên được rèn luyện tư duy phân tích và phương pháp tiếp cận các hiện tượng vật lý trong thực tiễn kỹ thuật.
|
|
|
17
|
EEET3051
|
Toán ứng dụng
|
3
|
Học phần cung cấp các công cụ toán học nâng cao như giải tích hàm nhiều biến, phương trình vi phân, phép biến đổi Laplace và Fourier. Nội dung tập trung vào ứng dụng các phương pháp toán học để mô hình hóa và giải quyết các bài toán kỹ thuật trong lĩnh vực Điện - Điện tử.
|
|
|
18
|
MATH3000
|
Xác suất thống kê
|
3
|
Học phần giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất, biến ngẫu nhiên, các quy luật phân phối xác suất và các phương pháp thống kê như ước lượng, kiểm định giả thuyết. Sinh viên được trang bị kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu, ứng dụng trong đánh giá độ tin cậy hệ thống và xử lý tín hiệu.
|
|
|
B1.2
|
|
Cơ sở ngành
|
25
|
|
|
|
19
|
EEET3002
|
Lý thuyết mạch điện
|
3
|
Học phần trình bày các định luật và phương pháp phân tích cơ bản đối với mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập và quá độ, bao gồm mạch một chiều, xoay chiều hình sin và mạch ba pha. Sinh viên phát triển khả năng tính toán các thông số dòng áp và công suất, là nền tảng thiết yếu cho hầu hết các học phần chuyên môn sau này.
|
|
|
20
|
EEET3003
|
Kỹ thuật xung - số
|
3
|
Học phần này được cấu trúc thành hai phần chính. Phần kỹ thuật xung trang bị kiến thức về các dạng tín hiệu xung cơ bản, các mạch biến đổi dạng sóng RC, RL, và các mạch tạo xung, xén, ghim áp. Phần kỹ thuật số giới thiệu về các cổng logic, vi mạch số cơ bản (Flip-flop, bộ đếm, thanh ghi) và phương pháp thiết kế mạch logic tổ hợp và tuần tự . Đây là nền tảng cho các hệ thống số và vi điều khiển.
|
|
|
21
|
EEET3004
|
Đo lường - cảm biến
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức về nguyên lý đo lường các đại lượng điện và không điện. Nội dung chính bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động và đặc tính của các loại cảm biến thông dụng (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, vị trí, tiệm cận...), kỹ thuật xử lý tín hiệu cảm biến, chuẩn hóa và giao tiếp với bộ điều khiển.
|
|
|
22
|
EEET4004
|
Máy điện - Thiết bị điện & thực hành
|
4
|
Học phần tích hợp giữa lý thuyết và thực hành về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các đặc tính vận hành của các loại máy điện (máy biến áp, động cơ không đồng bộ, động cơ đồng bộ, máy phát điện, máy điện một chiều) và các thiết bị điện đóng cắt, bảo vệ trong hệ thống điện. Phần thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng lắp đặt, vận hành và khảo sát đặc tính các thiết bị và máy điện công nghiệp.
|
|
|
23
|
EEET3016
|
Truyền động điện (lồng ghép Nhập môn ngành - 1TC)
|
3
|
Học phần bắt đầu với nội dung Nhập môn ngành, giới thiệu tổng quan về chương trình đào tạo, các lĩnh vực chuyên môn và cơ hội nghề nghiệp, giúp sinh viên định hướng rõ ràng ngay từ đầu. Phần chính của học phần trang bị kiến thức về cấu trúc hệ thống truyền động điện, đặc tính cơ của các loại động cơ, các phương pháp điều chỉnh tốc độ và khởi động, hãm động cơ, cũng như nguyên lý tính chọn công suất thiết bị cho hệ thống truyền động.
|
EEET4004
|
|
24
|
ACET3003
|
Lý thuyết điều khiển tự động
|
3
|
Học phần trình bày các nguyên lý cơ bản của hệ thống điều khiển tự động liên tục. Nội dung bao gồm mô hình hóa hệ thống bằng hàm truyền, đặc tính động học, phân tích tính ổn định (tiêu chuẩn Routh-Hurwitz, quỹ đạo nghiệm số, biểu đồ Bode) và thiết kế bộ điều khiển (PID, bù trễ pha, sớm pha) đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
|
|
|
25
|
EEET3046
|
Tiếng Anh chuyên ngành Điện - Điện Tử
|
3
|
Học phần phát triển các kỹ năng đọc hiểu, dịch thuật và viết báo cáo kỹ thuật bằng tiếng Anh trong lĩnh vực Điện - Điện tử. Sinh viên được trang bị vốn từ vựng chuyên ngành phong phú về mạch điện, thiết bị điện, điện tử, tự động hóa, năng lượng tái tạo... và khả năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật, datasheet, tiêu chuẩn quốc tế.
|
|
|
26
|
|
Tự chọn 2-CSN (chọn 1 trong 4 HP)
|
3
|
|
|
|
26.1
|
EEET3063
|
Autocad trong kỹ thuật điện
|
3
|
Học phần trang bị kỹ năng sử dụng phần mềm AutoCAD để thiết lập các bản vẽ điện. Sinh viên thực hành vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây, sơ đồ bố trí thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng, cũng như triển khai các bản vẽ kỹ thuật điện theo tiêu chuẩn.
|
|
|
26.2
|
EEET3064
|
Revit MEP
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm Revit MEP (Mechanical, Electrical, Plumbing) trong mô hình hóa thông tin công trình (BIM). Sinh viên thực hành thiết kế, triển khai và quản lý các hệ thống điện, chiếu sáng, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy trong môi trường 3D, đảm bảo tính phối hợp và tích hợp giữa các hệ thống.
|
|
|
26.3
|
EEET3065
|
ETAP
|
3
|
Học phần trang bị kỹ năng sử dụng phần mềm ETAP (Electrical Transient Analyzer Program) để mô phỏng, phân tích và thiết kế hệ thống điện. Nội dung bao gồm tính toán phân bố công suất (load flow), phân tích ngắn mạch, phối hợp bảo vệ, ổn định quá độ và đánh giá chất lượng điện năng cho các hệ thống điện công nghiệp và thương mại.
|
|
|
26.4
|
EEET3066
|
SolidWorks Electrical
|
3
|
Học phần hướng dẫn sử dụng phần mềm SolidWorks Electrical để thiết kế hệ thống điện và điều khiển. Sinh viên được học cách tạo sơ đồ nguyên lý mạch điện, thiết kế tủ điện, bố trí thiết bị và quản lý danh sách vật tư (BOM), tích hợp với thiết kế cơ khí trong môi trường SolidWorks.
|
|
|
B2
|
|
Cốt lõi ngành (CNKT Điện – Điện tử)
|
72
|
|
|
|
B2.1
|
|
Module 1. Điện – Điện tử
|
57
|
|
|
|
B2.1.1
|
|
Module 1.1: Mạch điện tử
|
24
|
|
|
|
27
|
EEET3014
|
Điện tử ứng dụng
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện bán dẫn cơ bản (diode, BJT, FET, OP-AMP) và các ứng dụng điển hình của chúng. Sinh viên được học về mạch chỉnh lưu, ổn áp, khuếch đại tín hiệu nhỏ, mạch khuếch đại thuật toán (cộng, trừ, tích phân, vi phân, so sánh) và các mạch ứng dụng cơ bản.
|
|
|
28
|
EEET4006
|
Thiết kế mạch điện tử
Đồ án Thiết kế mạch điện tử (lồng ghép HP)
|
4
|
Học phần trang bị quy trình và phương pháp thiết kế mạch điện tử hoàn chỉnh từ ý tưởng đến sản phẩm. Nội dung bao gồm thiết kế sơ đồ nguyên lý, mô phỏng mạch (sử dụng phần mềm như Proteus, LTspice), vẽ mạch in (PCB) với các phần mềm chuyên dụng (Altium Designer, KiCad) và các kỹ thuật gia công, hàn linh kiện. Học phần có thể tích hợp bài tập thực hành thiết kế và lắp ráp một mạch điện tử cụ thể.
|
EEET4005
|
|
29
|
EEET3017
|
Điện tử công suất
|
3
|
Học phần nghiên cứu các linh kiện bán dẫn công suất (diode, thyristor, BJT, MOSFET, IGBT) và các bộ biến đổi điện năng dạng AC-DC (chỉnh lưu), DC-DC (băm áp), DC-AC (nghịch lưu) và AC-AC (biến tần). Sinh viên phân tích nguyên lý hoạt động, tính toán các thông số mạch và ứng dụng của các bộ biến đổi trong điều khiển động cơ, nguồn nuôi, năng lượng tái tạo.
|
|
|
30
|
ACET3002
|
Kỹ thuật lập trình
|
3
|
Học phần này trang bị những kiến thức nền tảng về lập trình cấu trúc và tư duy giải quyết vấn đề bằng máy tính. Sinh viên được học các khái niệm cơ bản như kiểu dữ liệu, biến, cấu trúc điều khiển (rẽ nhánh, lặp), hàm, mảng và con trỏ thông qua một ngôn ngữ lập trình phổ biến (thường là C/C++), làm cơ sở cho các học phần lập trình ứng dụng và nhúng sau này.
|
|
|
31
|
EEET4007
|
Vi điều khiển
|
4
|
Học phần này trang bị những kiến thức nền tảng về lập trình cấu trúc và tư duy giải quyết vấn đề bằng máy tính. Sinh viên được học các khái niệm cơ bản như kiểu dữ liệu, biến, cấu trúc điều khiển (rẽ nhánh, lặp), hàm, mảng và con trỏ thông qua một ngôn ngữ lập trình phổ biến (thường là C/C++), làm cơ sở cho các học phần lập trình ứng dụng và nhúng sau này.
|
ACET3002
|
|
32
|
EEET3048
|
Điều khiển ghép nối thiết bị ngoại vi
|
3
|
Học phần này tập trung vào việc mở rộng khả năng điều khiển của vi điều khiển thông qua các mạch giao tiếp và thiết bị ngoại vi. Nội dung bao gồm các kỹ thuật ghép nối với các loại cảm biến phức tạp, bàn phím ma trận, LCD, động cơ (DC, servo, step), các module truyền thông không dây (Bluetooth, WiFi, RF) và các IC chuyên dụng.
|
EEET4007
|
|
33
|
EEET1024
|
Đồ án Lập trình mạch điện tử
(ĐA Module)
|
1
|
Đây là đồ án module đầu tiên, yêu cầu sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức từ các học phần lập trình, vi điều khiển và điện tử để thực hiện một dự án thiết kế nhỏ. Sinh viên tự đề xuất hoặc nhận đề tài, thực hiện quy trình từ xây dựng ý tưởng, thiết kế mạch nguyên lý, lập trình, lắp ráp và kiểm thử một hệ thống hoàn chỉnh.
|
EEET3048
|
|
34
|
Tự chọn 3-M1.1 (chọn 1 trong 4 HP)
|
3
|
|
|
|
34.1
|
EEET3046
|
Thiết bị IoT
|
3
|
Học phần giới thiệu tổng quan về kiến trúc hệ thống IoT (Internet of Things), tập trung vào lớp thiết bị (Device/Thing). Nội dung bao gồm các vi điều khiển và vi xử lý phổ biến cho IoT, các module kết nối không dây (WiFi, BLE, LoRa, NB-IoT), các loại cảm biến thông minh, và kỹ thuật thiết kế thiết bị IoT với yêu cầu tiết kiệm năng lượng.
|
|
|
34.2
|
EEET3080
|
Mạng và Giao thức IoT
|
3
|
Học phần đi sâu vào các giao thức truyền thông và kiến trúc mạng trong IoT. Sinh viên được học về các giao thức lớp liên kết (IEEE 802.15.4, BLE, WiFi), giao thức mạng (IPv6, 6LoWPAN), giao thức lớp ứng dụng (MQTT, CoAP, HTTP) và các kỹ thuật định tuyến, quản lý mạng IoT.
|
|
|
34.3
|
EEET3081
|
Kỹ thuật truyền số liệu và bảo mật
|
3
|
Học phần cung cấp các kiến thức nền tảng về truyền dữ liệu số, bao gồm mã hóa, điều chế, các phương thức truyền thông nối tiếp và song song, các chuẩn giao tiếp công nghiệp. Phần bảo mật giới thiệu các nguy cơ an ninh trong hệ thống IoT và công nghiệp, các nguyên lý mã hóa, xác thực và các giải pháp bảo mật cho thiết bị và dữ liệu truyền.
|
|
|
34.4
|
EEET3041
|
Mạng máy tính
|
3
|
Học phần giới thiệu kiến thức tổng quan về mạng máy tính theo mô hình OSI và TCP/IP. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản về địa chỉ IP, giao thức (TCP, UDP, HTTP), các thiết bị mạng (switch, router), các dịch vụ mạng (DNS, DHCP) và nguyên lý hoạt động của mạng LAN, WAN. Đây là nền tảng cho các hệ thống IoT kết nối Internet.
|
|
|
B2.1.2
|
|
Module 1.2: Xây dựng hệ thống IoT
|
18
|
|
|
|
35
|
ACET2020
|
Cơ sở dữ liệu
|
2
|
Học phần cung cấp các khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình dữ liệu quan hệ. Sinh viên được học ngôn ngữ truy vấn SQL (Structured Query Language) để thao tác dữ liệu (thêm, xóa, sửa, truy vấn) và thiết kế cơ sở dữ liệu đơn giản, phục vụ cho việc lưu trữ và xử lý dữ liệu trong các ứng dụng IoT và web.
|
|
|
36
|
ACET3021
|
Lập trình Python
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng lập trình bằng ngôn ngữ Python. Nội dung bao gồm các cấu trúc dữ liệu, lập trình hướng đối tượng, xử lý file, và đặc biệt là các thư viện phổ biến cho khoa học dữ liệu (NumPy, Pandas), xử lý ảnh (OpenCV) và tương tác với phần cứng/thiết bị IoT.
|
ACET3002
|
|
37
|
EEET3045
|
Lập trình Web
|
3
|
Học phần trang bị kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng web. Sinh viên được học các công nghệ cơ bản (HTML, CSS, JavaScript) cho giao diện người dùng, và một framework phía máy chủ (như Node.js/Express, Django/Flask) để xây dựng các API, xử lý logic và tương tác với cơ sở dữ liệu, phục vụ cho việc phát triển nền tảng quản lý và giám sát dữ liệu IoT.
|
|
|
38
|
EEET3061
|
Lập trình ứng dụng di động
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng trên nền tảng di động (Android hoặc iOS). Sinh viên được học cách xây dựng giao diện, xử lý sự kiện, lưu trữ dữ liệu cục bộ, và kết nối với các dịch vụ web/API để hiển thị dữ liệu và điều khiển thiết bị IoT từ xa.
|
|
|
39
|
EEET3059
|
Ứng dụng IoT
|
3
|
Học phần tổng hợp và ứng dụng các kiến thức đã học để xây dựng các giải pháp IoT hoàn chỉnh trong các lĩnh vực cụ thể như nhà thông minh, nông nghiệp thông minh, giám sát năng lượng, công nghiệp 4.0. Sinh viên thực hành tích hợp thiết bị, kết nối lên nền tảng đám mây (AWS IoT, Azure IoT, hoặc nền tảng mở), xử lý dữ liệu và phát triển ứng dụng giám sát điều khiển.
|
EEET3061
|
|
40
|
EEET1025
|
Đồ án Hệ thống IoT(ĐA Module)
|
1
|
Đây là đồ án module thứ hai, tập trung vào lĩnh vực IoT. Sinh viên thực hiện một dự án thiết kế và phát triển một hệ thống IoT hoàn chỉnh từ thiết bị, kết nối mạng, xử lý dữ liệu đến ứng dụng giao diện người dùng, đáp ứng một yêu cầu thực tế cụ thể. Đồ án yêu cầu tính sáng tạo và khả năng tích hợp hệ thống.
|
EEET3059
|
|
41
|
Tự chọn 4 – M1.2 (chọn 1 trong 4 HP)
|
3
|
|
|
|
41.1
|
ACET3010
|
Lập trình nhúng
|
3
|
Học phần đi sâu vào các kỹ thuật lập trình cho hệ thống nhúng với tài nguyên hạn chế. Nội dung bao gồm lập trình trên vi điều khiển không có hệ điều hành (bare-metal), quản lý bộ nhớ, tối ưu mã nguồn, xử lý ngắt nâng cao, thiết kế trình điều khiển thiết bị (device driver) cơ bản và các kỹ thuật gỡ lỗi cho hệ thống nhúng.
|
|
|
41.2
|
EEET3050
|
Xử lý ảnh và thị giác máy tính trong IoT
|
3
|
Học phần giới thiệu các kỹ thuật xử lý ảnh cơ bản (lọc, phát hiện biên, phân đoạn) và các bài toán thị giác máy tính (phát hiện và nhận dạng đối tượng) sử dụng thư viện OpenCV. Sinh viên được học cách triển khai các ứng dụng thị giác máy tính trên các thiết bị IoT có khả năng xử lý ảnh (Raspberry Pi, Jetson Nano, các module camera thông minh).
|
|
|
41.3
|
EEET3057
|
Xử lý tín hiệu và học máy
|
3
|
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về xử lý tín hiệu số (lấy mẫu, biến đổi Fourier, thiết kế bộ lọc số) và giới thiệu về học máy (Machine Learning). Nội dung học máy bao gồm các thuật toán học có giám sát (hồi quy, phân loại) và không giám sát (phân cụm), đánh giá mô hình và ứng dụng trong phân tích dữ liệu cảm biến, dự báo trong hệ thống IoT.
|
|
|
41.4
|
EEET3056
|
Lập trình AI trên Thiết bị nhúng
|
3
|
Học phần trang bị kỹ năng triển khai các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) và học sâu (Deep Learning) lên các thiết bị nhúng có tài nguyên hạn chế (TinyML). Sinh viên được học cách tối ưu hóa mô hình (lượng tử hóa, cắt tỉa), sử dụng các framework như TensorFlow Lite Micro để chạy suy luận (inference) trên vi điều khiển, mang lại khả năng xử lý thông minh ngay tại biên (edge AI).
|
|
|
B2.1.3
|
|
Module 1.3: Điện dân dụng và công nghiệp
|
15
|
|
|
|
42
|
EEET3008
|
Hệ thống cung cấp điện
|
3
|
Học phần trang bị kiến thức về thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp và tòa nhà. Nội dung bao gồm xác định nhu cầu phụ tải, lựa chọn sơ đồ cung cấp điện, tính toán lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ (CB, cầu chì), máy biến áp, tính toán bù công suất phản kháng và các vấn đề về chất lượng điện năng.
|
|
|
43
|
EEET4009
|
Trang bị điện - khí nén
|
4
|
Học phần cung cấp kiến thức về các phần tử điện và khí nén trong hệ thống tự động hóa. Sinh viên được học về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện điều khiển (công tắc tơ, rơ le), các phần tử khí nén (van, xi lanh) và phương pháp thiết kế, lắp ráp mạch điều khiển điện-khí nén cho các quy trình công nghệ. Học phần gắn liền với thực hành trên mô hình.
|
EEET4004
|
|
44
|
EEET4010
|
PLC
|
4
|
Học phần trang bị kiến thức về kiến trúc, nguyên lý hoạt động và lập trình bộ điều khiển logic khả trình (PLC). Sinh viên được học các ngôn ngữ lập trình (Ladder Diagram, FBD, ST), các lệnh xử lý cơ bản và nâng cao (timer, counter, so sánh, toán học), điều khiển analog, xử lý ngắt, và ứng dụng PLC trong điều khiển các hệ thống sản xuất công nghiệp. Phần thực hành chiếm tỷ trọng lớn, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng lập trình và kết nối thiết bị.
|
EEET4009
|
|
45
|
EEET1026
|
Đồ án Điện công nghiệp
(ĐA Module)
|
1
|
Đây là đồ án module thứ ba, tập trung vào lĩnh vực điện công nghiệp. Sinh viên thực hiện một dự án thiết kế và mô phỏng, hoặc lập trình điều khiển cho một hệ thống sản xuất cụ thể (băng tải, thang máy, trạm bơm, hệ thống xử lý nước thải...), vận dụng kiến thức về PLC, trang bị điện, cảm biến và hệ thống cung cấp điện.
|
EEET4010
|
|
46
|
Tự chọn 5 (chọn 1 trong 4 HP)
|
3
|
|
|
|
46.1
|
EEET3067
|
Năng lượng tái tạo
|
3
|
Học phần giới thiệu tổng quan về các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, sinh khối, thủy điện nhỏ). Nội dung tập trung vào công nghệ chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng (hệ thống pin quang điện) và năng lượng gió (turbine gió), cấu trúc hệ thống, tính toán thiết kế cơ bản, các bộ biến đổi điện tử công suất sử dụng và vấn đề hòa lưới điện.
|
|
|
46.2
|
EEET3068
|
Lưới điện thông minh
|
3
|
Học phần cung cấp khái niệm và cấu trúc của lưới điện thông minh (Smart Grid). Nội dung bao gồm các công nghệ cốt lõi như hệ thống đo đếm thông minh (AMI), quản lý phía tải (DSM), tự động hóa phân phối, tích hợp năng lượng tái tạo và xe điện, cũng như vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong việc nâng cao hiệu quả, độ tin cậy và an ninh của lưới điện.
|
|
|
46.3
|
EEET3069
|
Hệ thống M&E
|
3
|
Học phần giới thiệu tổng quan về các hệ thống cơ điện (M&E) trong công trình xây dựng. Nội dung bao gồm hệ thống điện, chiếu sáng, điều hòa không khí (HVAC), thông gió, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, vận chuyển (thang máy, thang cuộn). Học phần nhấn mạnh sự phối hợp giữa các hệ thống và vai trò của chúng trong vận hành tòa nhà hiện đại.
|
|
|
46.4
|
EEET3070
|
Hệ thống chữa cháy công trình
|
3
|
Học phần cung cấp các kiến thức về tiêu chuẩn, nguyên lý thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Sinh viên được học về các loại đầu báo cháy, tủ trung tâm báo cháy, các hệ thống chữa cháy (sprinkler, khí, bọt) và các yêu cầu về an toàn, phối hợp với các hệ thống M&E và BMS.
|
|
|
B2.2
|
Module 2 (chuyên ngành): SV chọn học 1 trong các chuyên ngành
|
15
|
|
|
|
B2.2.1
|
|
Module 2.1: Tự động hóa
|
15
|
|
|
|
47.1
|
EEET3087
|
Hệ thống BMS
|
3
|
Học phần giới thiệu về hệ thống quản lý tòa nhà (Building Management System - BMS). Nội dung bao gồm kiến trúc tổng thể, các giao thức truyền thông (BACnet, Modbus, LonWorks), chức năng giám sát và điều khiển tích hợp các hệ thống kỹ thuật (HVAC, điện, chiếu sáng, an ninh, PCCC), và vai trò của BMS trong việc tối ưu vận hành và tiết kiệm năng lượng cho tòa nhà.
|
|
|
48.1
|
EEET4012
|
Thiết bị tự động trong công nghiệp
|
4
|
Học phần nghiên cứu về cấu tạo, nguyên lý và ứng dụng của các thiết bị tự động hóa công nghiệp tiên tiến. Nội dung bao gồm các bộ điều khiển chuyên dụng (PID tự chỉnh, bộ điều khiển nhiệt độ, áp suất, lưu lượng), các bộ biến tần (Inverter), các thiết bị khởi động mềm (Soft-starter), rơ le thông minh, màn hình HMI (Human-Machine Interface) cơ bản.
|
|
|
49.1
|
EEET4011
|
Mạng truyền thông công nghiệp
Đồ án Mạng truyền thông công nghiệp (lồng ghép HP)
|
4
|
Học phần giới thiệu các hệ thống mạng và giao thức truyền thông sử dụng trong tự động hóa công nghiệp. Nội dung bao gồm các chuẩn truyền thông nối tiếp (RS-232, RS-485), các giao thức công nghiệp phổ biến (Modbus RTU/TCP, Profibus, Profinet, EtherNet/IP), cấu trúc mạng, thiết bị mạng công nghiệp và kỹ thuật tích hợp hệ thống. Học phần có tích hợp đồ án, yêu cầu sinh viên thiết kế, cấu hình và vận hành một mạng truyền thông cho một mô hình sản xuất cụ thể.
|
EEET4010
|
|
50.1
|
EEET1027
|
Đồ án Tự động hóa (ĐA Module)
|
1
|
Đây là đồ án module thứ tư, tập trung vào lĩnh vực tự động hóa. Sinh viên thực hiện một dự án tổng hợp, yêu cầu thiết kế, lập trình và tích hợp các hệ thống tự động hóa phức tạp, có thể kết hợp PLC, biến tần, cảm biến thông minh, HMI và mạng truyền thông công nghiệp để giải quyết một bài toán điều khiển sản xuất thực tế.
|
EEET4011
|
|
51.1
|
|
|
3
|
Tự chọn 6 – M2.1 (chọn 1 trong 4 học phần)
|
|
|
51.1.1
|
ACET3006
|
Kỹ thuật Robot
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về robot công nghiệp. Nội dung bao gồm cấu trúc và phân loại robot, các phép biến đổi tọa độ, động học thuận và động học nghịch, lập trình điều khiển robot (trực tiếp, gián tiếp), các ứng dụng robot trong công nghiệp (hàn, lắp ráp, vận chuyển) và tích hợp robot vào dây chuyền sản xuất.
|
|
|
51.1.2
|
EEET3055
|
Thiết kế với phần mềm Eplan
|
3
|
Học phần trang bị kỹ năng sử dụng phần mềm Eplan, một công cụ chuyên nghiệp trong thiết kế hệ thống điện và tự động hóa. Sinh viên được học cách tạo sơ đồ mạch điện nguyên lý, bố trí tủ điện, quản lý danh sách vật tư, kết nối chéo và tạo báo cáo, tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế quốc tế.
|
EEET3063
|
|
51.1.3
|
EEET3015
|
Hệ thống điều hòa trung tâm
|
3
|
Học phần nghiên cứu về các hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho các tòa nhà lớn và công trình công nghiệp. Nội dung bao gồm nguyên lý hoạt động của các loại máy làm lạnh (chiller), tháp giải nhiệt, hệ thống đường ống nước, AHU (Air Handling Unit), FCU (Fan Coil Unit), hệ thống phân phối khí và hệ thống điều khiển cho HVAC trung tâm.
|
|
|
51.1.4
|
EEET3072
|
Tự động hóa với công nghệ AI
|
3
|
Học phần tích hợp trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực tự động hóa. Nội dung tập trung vào ứng dụng học máy để tối ưu hóa quy trình, bảo trì dự đoán, kiểm soát chất lượng sản phẩm dựa trên thị giác máy tính, điều khiển thích nghi và ra quyết định thông minh trong các hệ thống sản xuất công nghiệp.
|
EEET3053
|
|
B2.2.2
|
Module 2.2: Điện lạnh
|
15
|
|
|
|
47.2
|
EEET3073
|
Cơ sở kỹ thuật Nhiệt – Lạnh
|
3
|
Học phần cung cấp các kiến thức nền tảng về nhiệt động lực học kỹ thuật và truyền nhiệt. Nội dung bao gồm các định luật nhiệt động, các quá trình nhiệt động cơ bản của môi chất, các chu trình sinh công và nhận công, các phương thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tính toán trao đổi nhiệt cơ bản, là cơ sở cho các học phần về kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí.
|
|
|
48.2
|
EEET3074
|
Kỹ thuật thông gió
|
3
|
Học phần cung cấp các kiến thức về kỹ thuật thông gió cho nhà ở và công trình công nghiệp. Nội dung bao gồm các chỉ tiêu vi khí hậu, các hệ thống thông gió tự nhiên và cưỡng bức, tính toán lưu lượng gió, lựa chọn quạt, thiết kế hệ thống đường ống gió, xử lý bụi và khí thải.
|
|
|
49.2
|
EEET3075
|
Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC)
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức tổng hợp về thiết kế hệ thống HVAC cho các công trình. Nội dung bao gồm tính toán cân bằng nhiệt ẩm, xác định năng suất lạnh/sưởi, lựa chọn các thiết bị chính (dàn lạnh, dàn nóng, máy nén), thiết kế hệ thống đường ống dẫn môi chất lạnh, ống dẫn nước và ống dẫn không khí, hệ thống điều khiển và vận hành hệ thống HVAC.
|
EEET3073
|
|
50.2
|
EEET3035
|
Hệ thống lạnh công nghiệp
|
3
|
Học phần đi sâu vào các ứng dụng kỹ thuật lạnh trong công nghiệp. Nội dung bao gồm các chu trình lạnh nén hơi một cấp và nhiều cấp, các loại môi chất lạnh, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị chính trong hệ thống lạnh (máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, van tiết lưu), tính toán thiết kế hệ thống lạnh cho kho lạnh bảo quản thực phẩm, hệ thống cấp đông và các ứng dụng công nghiệp khác.
|
|
|
51.2
|
EEET2017
|
Thực hành Điện lạnh
|
2
|
Học phần thực hành chuyên sâu giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống lạnh và điều hòa không khí. Sinh viên thực hành trên các mô hình và thiết bị thực tế như tủ lạnh, máy điều hòa không khí (cửa sổ, rời), hệ thống lạnh công nghiệp nhỏ, các bài tập về hàn đường ống đồng, nạp gas, kiểm tra và xử lý sự cố.
|
EEET3075
|
|
|
EEET1028
|
Đồ án Hệ thống lạnh
(ĐA Module)
|
1
|
Đây là đồ án module Điện lạnh, tập trung vào lĩnh vực điện lạnh. Sinh viên thực hiện một đồ án thiết kế một hệ thống lạnh hoặc hệ thống điều hòa không khí cho một đối tượng cụ thể (kho lạnh, tòa nhà văn phòng, xưởng sản xuất...). Yêu cầu tính toán phụ tải lạnh, lựa chọn thiết bị, thiết kế sơ đồ hệ thống và lắp đặt, và đề xuất phương án điều khiển, vận hành.
|
|
|
B2.2.3
|
Module 2.3: Hệ thống nhúng
|
15
|
|
|
|
47.3
|
EEET3075
|
Kiến trúc vi xử lý nhúng
|
3
|
Học phần đi sâu vào kiến trúc bên trong của các bộ vi xử lý (CPU) sử dụng trong hệ thống nhúng. Nội dung bao gồm tập lệnh, pipeline, quản lý bộ nhớ (MMU), cache, các khối ngoại vi phức tạp, kiến trúc bus (AMBA, AXI), so sánh các kiến trúc phổ biến (ARM Cortex-A/R/M, RISC-V) và ảnh hưởng của chúng đến hiệu năng và tiêu thụ năng lượng.
|
|
|
48.3
|
EEET3076
|
Hệ điều hành thời gian thực (FreeRTOS/RTOS)
|
3
|
Học phần giới thiệu khái niệm về hệ điều hành thời gian thực (RTOS). Sinh viên được học về quản lý tác vụ (task), lập lịch (scheduling), đồng bộ hóa và giao tiếp giữa các tác vụ (semaphore, queue, mutex), quản lý bộ nhớ, và xử lý ngắt trong môi trường RTOS. Thực hành trên nền tảng FreeRTOS để xây dựng các ứng dụng nhúng phức tạp và đa nhiệm.
|
|
|
49.3
|
EEET3077
|
Phân tích và thiết kế hệ thống nhúng
|
3
|
Học phần trang bị phương pháp luận và quy trình phát triển hệ thống nhúng một cách có hệ thống. Nội dung bao gồm phân tích yêu cầu, đặc tả hệ thống, lựa chọn kiến trúc phần cứng/phần mềm (HW/SW co-design), thiết kế mô hình (state machine, UML), phân tích ràng buộc thời gian thực, và các kỹ thuật kiểm thử, đánh giá độ tin cậy của hệ thống nhúng.
|
|
|
50.3
|
EEET3078
|
Linux nhúng (Embedded Linux)
|
3
|
Học phần cung cấp kiến thức về xây dựng và tùy chỉnh hệ điều hành Linux cho các hệ thống nhúng có tài nguyên lớn hơn (SoC, Raspberry Pi, BeagleBone). Nội dung bao gồm quy trình build hệ thống (Buildroot, Yocto Project), viết các trình điều khiển thiết bị (device drivers) cơ bản, lập trình ứng dụng user-space, và tối ưu hóa hệ thống cho các ứng dụng cụ thể.
|
|
|
51.3
|
EEET2049
|
Phát triển phần mềm nhúng nâng cao
|
2
|
Học phần tập trung vào các kỹ thuật và công cụ hiện đại trong phát triển phần mềm nhúng quy mô lớn và phức tạp. Nội dung bao gồm lập trình hướng đối tượng trong C++ cho nhúng, các mẫu thiết kế (design patterns) cho hệ thống nhúng, sử dụng các framework và thư viện chuyên dụng, các phương pháp kiểm thử tự động (unit test, integration test), và kỹ thuật gỡ lỗi nâng cao với các công cụ chuyên nghiệp (JTAG, trace).
|
|
|
52.3
|
EEET1029
|
Đồ án Hệ thống nhúng
(ĐA Module)
|
1
|
Đây là đồ án module Hệ thống nhúng, tập trung vào lĩnh vực hệ thống nhúng nâng cao. Sinh viên thực hiện một dự án thiết kế và phát triển một hệ thống nhúng phức tạp, có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật. Đồ án yêu cầu sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức về kiến trúc vi xử lý, lập trình nhúng (có thể bao gồm RTOS), thiết kế phần cứng và phần mềm, các giao thức truyền thông, và tối ưu hóa hệ thống. Sản phẩm đồ án là một hệ thống nhúng hoàn chỉnh, có tính năng ổn định, kèm theo báo cáo kỹ thuật và bài thuyết trình bảo vệ trước hội đồng.
|
|
|
B3
|
|
TT&ĐATN (4*)
|
14
|
|
|
|
B3.1
|
|
Thực tập
|
8
|
|
|
|
53
|
EEET4002
|
Thực tập nghề nghiệp 1
|
4
|
Học phần này là đợt thực tập kéo dài 12 tuần tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế mạch điện tử, lập trình vi điều khiển và phát triển hệ thống IoT. Mục tiêu của học phần là giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế, áp dụng các kiến thức và kỹ năng đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp. Sinh viên sẽ tham gia vào các hoạt động như: thiết kế và kiểm tra mạch điện tử, lập trình nhúng cho vi điều khiển, phát triển thiết bị IoT, tham gia xây dựng và triển khai các giải pháp IoT. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên phải nộp báo cáo thực tập chi tiết và nhận đánh giá từ phía doanh nghiệp. Học phần này giúp hình thành tác phong công nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng thích ứng với công nghệ mới.
|
|
|
54
|
EEET4003
|
Thực tập nghề nghiệp 2
|
4
|
Đây là đợt thực tập chuyên sâu thứ hai, kéo dài 12 tuần, tập trung vào lĩnh vực điện dân dụng, điện công nghiệp và tự động hóa. Sinh viên được bố trí thực tập tại các công ty xây lắp điện, nhà máy sản xuất, khu công nghiệp, hoặc các đơn vị tư vấn thiết kế. Nội dung thực tập bao gồm: tham gia thiết kế, thi công, lắp đặt hệ thống cung cấp điện; lập trình và vận hành hệ thống PLC, biến tần; bảo trì và sửa chữa các hệ thống điện, máy điện, thiết bị tự động hóa; tham gia vào các dự án cải tiến, tối ưu hóa quy trình sản xuất. Qua đợt thực tập này, sinh viên được trải nghiệm thực tế các hệ thống kỹ thuật phức tạp, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản lý dự án và nâng cao nhận thức về an toàn lao động, trách nhiệm nghề nghiệp. Kết quả thực tập là cơ sở quan trọng để sinh viên lựa chọn đề tài và chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp.
|
EEET4002
|
|
B3.2
|
Đồ án tốt nghiệp
|
6
|
|
|
|
55
|
EEET6001
|
Đồ án tốt nghiệp
(ĐATN áp dụng cho Sinh viên đạt 2.5 điểm tích lũy từ cuối năm thứ 3, SV không đủ điểm sẽ Thi tốt nghiệp)
|
6
|
Đây là học phần tổng hợp, có vai trò then chốt và mang tính quyết định trong toàn bộ chương trình đào tạo, thể hiện năng lực của người kỹ sư thực hành sắp tốt nghiệp. Học phần được thực hiện trong học kỳ cuối, yêu cầu sinh viên thực hiện một đề tài nghiên cứu, thiết kế hoặc ứng dụng cụ thể, dưới sự hướng dẫn của giảng viên và có thể kết hợp với chuyên gia từ doanh nghiệp.
Đề tài đồ án có tính liên ngành cao, có thể thuộc một trong các lĩnh vực chuyên sâu của chương trình: Điện công nghiệp, Tự động hóa, IoT, Hệ thống nhúng, Năng lượng tái tạo, Hệ thống tòa nhà thông minh, Điện lạnh công nghiệp, hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực. Sinh viên phải tự đề xuất hoặc lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, thực hiện các nội dung nghiên cứu, thiết kế, mô phỏng, chế tạo, lập trình và kiểm thử.
Yêu cầu đối với đồ án tốt nghiệp bao gồm:
Tính kỹ thuật: Giải quyết thành công vấn đề đặt ra, áp dụng đúng đắn các kiến thức chuyên môn, sử dụng thành thạo các công cụ, phần mềm kỹ thuật.
Tính sáng tạo: Đề xuất được các giải pháp mới, cải tiến so với hiện có.
Tính hệ thống: Sản phẩm hoặc giải pháp phải đảm bảo tính hoàn chỉnh, khả thi, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định an toàn.
Kỹ năng mềm: Thể hiện qua báo cáo đồ án được viết một cách khoa học, rõ ràng, logic; bài thuyết trình bảo vệ trước hội đồng tự tin, thuyết phục; khả năng trả lời phản biện và giải thích các vấn đề liên quan.
|
EEET4003
|
|
|
|
TỔNG CTĐT
|
153
|
|
|